Các dịch vụ di trú và thị thực khác chúng tôi hoặc đối tác chúng tôi cung cấp

VISA ĐỊNH CƯ:

Visa EB-1:

Thị thực EB-1là thị thực định cư dành cho các cá nhân có khả năng đặc biệt, là giáo sư hay nhà nghiên cứu nổi bật, là cấp quản lý hay điều hành đa quốc gia. Ở mỗi phân loại có các yêu cầu khác nhau.

Khả năng đặc biệt:

Là người có khả năng xuất chúng về khoa học, nghệ thuật, giáo dục, thể thao thông qua các thành tựu cấp quốc gia và quốc tế được chứng nhận. Thành tựu của người đó về lĩnh vực đó phải được ghi nhận trong tài liệu cụ thể. Không cần có lời mời làm việc để xét duyệt. Cá nhân phải thỏa mãn các yêu cầu trên hoặc đã từng đạt một lần những giải thưởng sau: Pulitzer, Oscar, Huy chương tại Olympic.

Giáo sư, Nhà nghiên cứu nổi bật:

Cá nhân đó chứng minh được những thành tựu nổi bật của mình về lĩnh vực học thuật cụ thể được công nhận ở cấp Quốc tế. Người đó phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm về giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực học thuật đó. Người đó phải vào Mỹ với mục đích theo đuổi mục tiêu giảng dạy và nghiên cứu của mình tại một trường Đại học hoặc Trung tâm nghiên cứu giáo dục cao hơn.

Nhà điều hành – Quản lý đa quốc gia:

Trong 3 năm gần nhất trước khi nộp đơn, cá nhân phải có kinh nghiệm làm việc ở cấp quản lý, điều hành cho các công ty bên ngoài Mỹ. Trong đó, có 1 năm liên tục làm việc với cấp độ quản lý, điều hành tại chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc công ty Mỹ sẽ bảo lãnh cho họ sang Mỹ. Mục đích định cư Mỹ của họ phải chứng minh là vẫn tiếp tục cống hiến và phục vụ cho công ty đã bảo lãnh.

Visa EB-2:

Visa diện việc làm ưu tiên 2 (visa EB-2) dành cho những lao động nước ngoài có trình độ cao hoặc có khả năng đặc biệt di dân vì lợi ích quốc gia. Chuyên gia có bằng cấp nâng cao (ngoài bằng Cử nhân), hoặc một bằng cử nhân và ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong nghề. 
Người có khả năng đặc biệt trong các ngành Khoa học, Nghệ thuật, hoặc Kinh doanh. Khả năng đặc biệt có nghĩa là có một mức độ chuyên môn đáng kể trên mức các trường hợp thường gặp trong các ngành Khoa học, Kỹ thuật, hoặc Kinh doanh.

Visa EB-3:

Thị thực EB-3 dành cho công dân nước ngoài thuộc diện chuyên gia, lao động lành nghề hoặc lao động phổ thông. Thị thực EB-3 là thị thực có thể được xin thẻ xanh để định cư.

EB-3 chia làm 3 dạng:

  • “Chuyên viên” là những người lao động đạt ít nhất một bằng cử nhân tại Mỹ hoặc bằng cấp tương đương của nước khác và thuộc về một chuyên môn nào đó. 
  • “Lao động có tay nghề” là nhóm lao động được đào tạo hay có kinh nghiệm tối thiểu 2 năm, không phải công việc theo mùa hay tạm thời.
  • “Lao động không có tay nghề” là nhóm lao động không có kỹ năng, yêu cầu dưới 2 năm đào tạo hoặc kinh nghiệm, không phải công việc theo mùa hoặc tạm thời.

VISA KHÔNG ĐỊNH CƯ:

Visa L-1:

Thị thực L-1 là loại thị thực không định cư cho phép các công ty Doanh nghiệp tại Mỹ chuyển các nhân sự cấp điều hành, quản lý hay các nhân viên có trình độ chuyên môn cao từ các văn phòng chi nhánh ngoài Mỹ đến Mỹ làm việc theo nhu cầu của tổ chức đó. Thị thực L-1 cũng cho phép các công ty kinh doanh ở nước ngoài có trụ sở ngoài Mỹ chuyển một số trong các nhân sự cấp điều hành, quản lý hay các nhân viên có trình độ chuyên môn cao đang làm việc từ nước ngoài đến Mỹ nhằm thành lập văn phòng công ty tại Mỹ.

Có 2 loại thị thực L-1:

  • Thị thực L-1A dành cho cấp điều hành hay quản lý, là người sẽ giám sát kinh doanh và hoạt động hằng ngày của công ty ở Mỹ. 
  • Thị thực L-1B dành cho cấp nhân viên với kiến thức chuyên môn, chuyên ngành cao về sản phẩm, dịch vụ và quá trình hoạt động của Công ty nước ngoài.

L-2 là thị thực dành cho Vợ/Chồng và con cái đi cùng người được thị thực L-1.

Visa E-2:

Thị thực hiệp ước E-2 là một loại thị thực không định cư Hoa Kỳ cấp cho các nhà đầu tư là công dân của các nước có ký kết Hiệp định Thương mại và Hàng hải song phương với Hoa Kỳ, khi những nhà đầu tư này bỏ ra một số tiền đáng kể để thành lập và điều hành một cơ sở kinh doanh hiệu quả tại Mỹ.

Các doanh nghiệp được mở theo diện thị thực kinh doanh E-2 trung bình cần có thể tạo ra khoảng tầm 1 triệu việc làm trực tiếp mỗi năm cho công dân và thường trú nhân của Hoa Kỳ. Trong vài năm qua, trung bình mỗi năm có hơn 40,000 visa E-2 được cấp cho các nhà đầu tư nước ngoài.

Thị thực E-2 có một số lợi ích chính, như:

  • Thời gian xử lý nhanh và thời gian hiệu lực lên tới 5 năm đối với một số quốc gia nhất định;
  • Khả năng cho người nước ngoài và các thành viên gia đình cư trú tại Hoa Kỳ;
  • Công dân nước ngoài có thể làm việc cho doanh nghiệp E-2;
  • Vợ hoặc chồng của nhà đầu tư có thể làm việc ở bất cứ đâu mà không bị hạn chế;
  • Con trẻ của các nhà đầu tư có thể đi học ở bất cứ trường công hoặc tư ở Hoa Kỳ;
  • Có khả năng tránh đánh thuế thu nhập trên toàn thế giới;
  • Có khả năng nhận được gia hạn vô thời hạn sau mỗi thời hạn hiệu lực.

Tuy nhiên, E-2 visa chỉ dành cho những công dân có quốc tịch của một quốc gia đã có ký kết Hiệp dịnh Thương mại cùng Hoa Kỳ. Theo danh sách các quốc gia có hiệp ước này Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ công bố, E-2 visa có thể áp dụng cho công dân của khoảng 80 quốc gia trên thế giới.

Năm 2015, thời gian chờ cấp visa hiện tại cho người nộp đơn EB-5 sinh ra ở Trung Quốc có thể sẽ vượt quá 10 năm đối với người làm đơn hôm nay. Đầu năm nay, danh sách chờ đợi cho các nhà đầu tư Việt Nam EB-5 đã được tiếp tục. Trong khi đó, Ấn Độ EB-2 / EB-3 có thời gian chờ đợi ước tính vượt quá 15 năm và Ấn Độ EB-5 dự kiến ​​cũng sẽ thụt lùi vào năm 2019.

Mặc dù thị thực E-2 không có sẵn trực tiếp cho công dân của các quốc gia nói trên, thông qua các chương trình đầu tư để nhập tịch (Citizenship by Investment) của một số quốc gia hiệp ước, những nhà đầu tư này có thể nộp đơn xin thị thực E-2 bằng cách nhập quốc tịch qua một quốc gia có hiệp ước trước khi thực hiện đầu tư đủ điều kiện tại Hoa Kỳ Tùy chọn thị thực này có thể được sử dụng thay cho thẻ xanh hoặc để bổ sung cho quy trình đăng ký thẻ xanh để công dân nước ngoài có thể ở lại Hoa Kỳ trước khi họ nhận được thẻ xanh.

Chỉ có một số quốc gia hiệp ước E-2 trên thế giới có các chương trình CBI, theo đó một quốc gia thứ ba có thể có được quyền công dân trong một khoảng thời gian ngắn. Grenada theo truyền thống là lựa chọn hàng đầu cho tùy chọn này. Gần đây, Thổ Nhĩ Kỳ, Moldova và Montenegro cũng đã khởi động chương trình CBI của riêng họ. Một vấn đề đáng chú ý là thời hạn hiệu lực của visa E-2 khác nhau giữa các quốc gia đó. Trong khi công dân Grenada và Thổ Nhĩ Kỳ có thể nhận được visa E-2 có giá trị trong 5 năm, thời hạn hiệu lực ngắn hơn nhiều đối với công dân của Montenegro (12 tháng) và Moldova (3 tháng).

Quyền công dân đầu tư và lựa chọn visa E-2 có những lợi thế rõ ràng đối với một số công dân nước ngoài từ các quốc gia không có hiệp ước:

Đối với những người có đơn xin EB-5 đang chờ xử lý đang bị xáo trộn bởi thời gian chờ đợi chưa từng có, họ có thể sử dụng visa E-2 để đưa cả gia đình của họ đến Mỹ sau 6-7 tháng và bắt đầu sống trong Giấc mơ Mỹ trước khi đến lần cuối cùng thẻ xanh EB-5. Lưu ý rằng việc nhận hộ chiếu của quốc gia thứ ba sẽ không rút ngắn thời gian chờ đợi EB-5 của họ, điều này được xác định bởi quốc gia sinh ra nhà đầu tư.

Đối với những người có ngôn ngữ và kỹ năng quản lý cần thiết và có khát vọng bắt đầu kinh doanh tại Mỹ, quản lý một doanh nghiệp có quy mô phù hợp với ứng dụng điều hành hoặc quản lý đa quốc gia EB-1C có thể là một nhiệm vụ khó khăn đối với một người mới di trú. E-2 cung cấp một điểm vào để họ bắt đầu kinh doanh tại Hoa Kỳ trước khi họ sẵn sàng cam kết hơn nữa.

Mặt khác, ngay cả khi quốc gia nước ngoài có khả năng tiếng Anh hạn chế, vẫn có thể thuyết phục được lãnh sự quán rằng người nộp đơn vẫn có thể phát triển và điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả. Một số doanh nghiệp E-2 trên thị trường đi kèm với một đội ngũ quản lý chuyên nghiệp sẽ đảm nhận việc quản lý hàng ngày và cung cấp hỗ trợ về mặt ngôn ngữ. Do đó các nhà đầu tư không cần thiết phải có trình dộ tiếng Anh cao mà vẫn có thể nộp hồ sơ.

Không giống như EB-5, visa E-2 không có số tiền đầu tư tối thiểu. Thay vào đó, nếu số tiền đầu tư đủ để tạo hoặc phát triển doanh nghiệp mà nhà đầu tư đang đầu tư sẽ được coi là đáp ứng đủ điều kiện. Nhiều doanh nghiệp E-2 trên thị trường sẽ chỉ cần đầu tư trong phạm vi 200 nghìn USD, thấp hơn đáng kể so với đầu tư vào dự án EB-5 hoặc mua một doanh nghiệp đang hoạt động tại Hoa Kỳ để đăng ký EB-1C. Mặt trái là nhà đầu tư E-2 sẽ vẫn cần đầu tư thêm tiền để có được quốc tịch thứ ba. Đối với Grenada, tin tốt là những thay đổi lập pháp gần đây đã giúp bán tài sản ở thị trường thứ cấp cho một người nộp đơn khác muốn đăng ký quốc tịch ở Graneda


Visa H-1B:

Visa H-1B là visa không định cư cho phép các Doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh cho những lao động nước ngoài làm công việc chuyên môn đến Mỹ để làm việc. Visa H-1B chỉ cấp cho cá nhân cần trình độ tối thiểu Đại học hoặc cao hơn hoặc ngành nghề yêu cầu những bằng cấp đặc biệt. Thời gian cấp visa này tối thiểu 3 năm và tối đa là 6 năm. Chính phủ Mỹ hạn chế số lượng đơn H-1B được phê duyệt hằng năm. Giới hạn đối với H-1B hiện tại ở mức 65.000 đơn, và 20.000 đơn được giới hạn riêng cho những người có bằng Thạc sĩ hoặc cao hơn của Mỹ. Chi phí xin visa H-1B nhất định phải do công ty tuyển dụng trả thì mới hợp lệ.

Visa O-1/O-2/O-3:

Visa O-1 là visa không định cư dành cho cá nhân sở hữu khả năng đặc biệt trong Khoa học, Nghệ thuật, Giáo dục, Kinh doanh, hoặc Thể thao, hoặc những người có hồ sơ chứng minh thành tích phi thường trong điện ảnh hoặc ngành truyền hình đã được công nhận ở cấp Quốc gia hoặc Quốc tế về những thành tích của họ.

Visa không định cư O thường được phân loại như sau:

  • O-1A: các cá nhân có khả năng đặc biệt trong các ngành Khoa học, Giáo dục, Kinh doanh, hoặc Thể thao (không bao gồm Nghệ thuật điện ảnh hoặc truyền hình). 
  • O-1B: các cá nhân có khả năng đặc biệt hoặc đạt được thành tựu đặc biệt trong các ngành nghệ thuật hoặc trong các ngành điện ảnh hoặc truyền hình.

Visa O-2 dành cho các cá nhân sẽ đi cùng với cá nhân có visa O-1, nghệ sĩ hoặc vận động viên để hỗ trợ trong một sự kiện cụ thể hoặc buổi biểu diễn. Đối với O-1A sự hỗ trợ O-2 phải là một phần không tách rời của hoạt động O-1A. Đối với O-1B, sự hỗ trợ của O-2 phải là phần chủ yếu để hoàn thành các sản phẩm của O-1B. Các nhân viên O-2 có kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết với O-1 người mà không thể dễ dàng thực hiện bởi một nhân viên Mỹ và đó là điều cần thiết để buổi biễu diễn thành công của O-1.

Visa O-3 là các cá nhân là Vợ/Chồng và các con của O-1 và O-2.

Visa F-1/F-2:

Thị thực visa F-1 là thị thực được cấp cho học sinh/ sinh viên nước ngoài được tham gia học vào các trường học tại Mỹ, phải chứng minh được nguồn kinh phí để nuôi bản thân và chi trả các chi phí và học phí, và quan trọng là chứng minh có ý định trở lại quê nhà của mình sau khi học xong.

Học sinh/ sinh viên nước ngoài cần hoàn thành đơn I-20 do trường cấp, và có được visa F-1 hợp lệ. Học sinh/ sinh viên theo dạng thị thực F-1 có thể có đủ điều kiện về các cơ hội làm việc.

Thị thực F-2 là thị thực được cấp cho Vợ/ Chồng và con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của thị thực visa du học F-1. Những người này không được làm việc.

Visa B-1/B-2:

Thị thực B-1 là thị thực dành cho người đi công tác tại Mỹ, giới hạn trong hoạt động kinh doanh tạm thời. Người có visa này có thể tham gia các buổi Hội thảo, thương lượng Hợp đồng, tư vấn trao đổi với đối tác tìm kiếm cơ hội kinh doanh và đầu tư. Tuy nhiên visa B-1 không phải là visa lao động, nên người giữ visa này không thể được các công ty ở Mỹ trả lương hoặc ký kết Hợp đồng lao động.

Thị thực B-2 là thị thực dành cho người đi du lịch đến Mỹ, giới hạn trong mục đích du lịch, không được tham gia hoạt động kinh doanh, lao động tại Mỹ.

Cá nhân giữ visa B1/B2 thường được cấp visa không định cư có thời hạn 1 năm, và mỗi lần vào Mỹ không được lưu lại Mỹ quá 6 tháng.

 

Lầu 7, phòng 711, Tòa Nhà Sunwah 115 Nguyễn Huệ